Ung thư tuyến nước bọt là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan

Ung thư tuyến nước bọt là nhóm bệnh ác tính phát sinh từ tế bào tuyến nước bọt, đặc trưng bởi tăng sinh không kiểm soát và khả năng xâm lấn mô. Bệnh bao gồm nhiều тип mô học khác nhau ở tuyến nước bọt lớn và nhỏ, được xếp vào ung thư vùng đầu cổ với đặc điểm sinh học đa dạng.

Phần I. Tổng quan khoa học về ung thư tuyến nước bọt

Khái niệm ung thư tuyến nước bọt

Ung thư tuyến nước bọt là nhóm bệnh lý ác tính phát sinh từ các tế bào cấu tạo nên tuyến nước bọt, bao gồm cả tuyến nước bọt lớn và tuyến nước bọt nhỏ. Đặc điểm chung của nhóm bệnh này là sự tăng sinh tế bào không kiểm soát, khả năng xâm lấn mô lân cận và trong một số trường hợp có thể di căn đến hạch bạch huyết hoặc cơ quan xa.

Khác với nhiều loại ung thư khác, ung thư tuyến nước bọt có tính không đồng nhất rất cao về mặt sinh học. Cùng một vị trí giải phẫu nhưng có thể xuất hiện nhiều тип mô bệnh học khác nhau, từ ác tính thấp tiến triển chậm đến ác tính cao với diễn biến nhanh và tiên lượng xấu.

Về mặt lâm sàng, ung thư tuyến nước bọt thường được xếp vào nhóm ung thư vùng đầu cổ, tuy nhiên cách tiếp cận chẩn đoán và điều trị có nhiều điểm đặc thù do cấu trúc giải phẫu phức tạp và vai trò chức năng của tuyến nước bọt trong tiêu hóa và bảo vệ niêm mạc miệng.

Phân loại tuyến nước bọt và vị trí khởi phát

Tuyến nước bọt trong cơ thể người được chia thành hai nhóm chính là tuyến nước bọt lớn và tuyến nước bọt nhỏ. Tuyến nước bọt lớn gồm tuyến mang tai, tuyến dưới hàm và tuyến dưới lưỡi, có cấu trúc giải phẫu rõ ràng và dễ tiếp cận khi thăm khám lâm sàng.

Các tuyến nước bọt nhỏ phân bố rải rác ở môi, má, vòm miệng, sàn miệng, hầu họng và thanh quản. Ung thư phát sinh từ tuyến nước bọt nhỏ thường khó phát hiện sớm do kích thước nhỏ, triệu chứng ban đầu nghèo nàn và dễ nhầm lẫn với các tổn thương lành tính.

Vị trí khởi phát của khối u có ảnh hưởng trực tiếp đến biểu hiện triệu chứng, khả năng phẫu thuật và tiên lượng lâu dài. Ví dụ, ung thư tuyến mang tai có nguy cơ ảnh hưởng đến dây thần kinh mặt, trong khi ung thư tuyến nước bọt nhỏ vùng vòm miệng dễ xâm lấn xương hàm.

Nhóm tuyến Vị trí giải phẫu Đặc điểm lâm sàng
Tuyến mang tai Vùng trước tai Dễ sờ thấy khối u, có nguy cơ liệt mặt
Tuyến dưới hàm Dưới xương hàm Khối u sâu, khó phân biệt lành – ác
Tuyến nước bọt nhỏ Khoang miệng, hầu họng Phát hiện muộn, dễ xâm lấn

Dịch tễ học và mức độ phổ biến

Ung thư tuyến nước bọt là bệnh lý hiếm gặp, chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng số các ung thư vùng đầu cổ. Theo các nghiên cứu dịch tễ học quốc tế, tỷ lệ mắc bệnh thường dưới 1 ca trên 100.000 dân mỗi năm, thấp hơn nhiều so với ung thư khoang miệng hoặc thanh quản.

Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường xuất hiện nhiều hơn ở người trung niên và cao tuổi. Một số тип ung thư tuyến nước bọt có xu hướng gặp ở độ tuổi trẻ hơn, phản ánh sự khác biệt về cơ chế bệnh sinh giữa các nhóm mô học.

Phân bố giới tính cho thấy nam giới có tỷ lệ mắc cao hơn nữ giới ở một số quần thể, tuy nhiên sự khác biệt này không đồng nhất giữa các vùng địa lý. Các số liệu tổng hợp được công bố bởi Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế cho thấy yếu tố môi trường và phơi nhiễm nghề nghiệp có thể đóng vai trò nhất định.

  • Tỷ lệ mắc thấp so với các ung thư đầu cổ khác
  • Thường gặp ở người trưởng thành và cao tuổi
  • Khác biệt theo khu vực và quần thể nghiên cứu

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

Cho đến nay, nguyên nhân chính xác gây ung thư tuyến nước bọt vẫn chưa được xác định rõ ràng. Phần lớn các trường hợp được xem là kết quả của sự tương tác phức tạp giữa yếu tố di truyền và yếu tố môi trường, dẫn đến tích lũy đột biến trong tế bào tuyến.

Phơi nhiễm bức xạ ion hóa vùng đầu cổ là yếu tố nguy cơ được ghi nhận rõ ràng nhất. Những người từng xạ trị vùng đầu cổ trong điều trị bệnh lý khác có nguy cơ cao hơn phát triển ung thư tuyến nước bọt sau nhiều năm.

Ngoài ra, tuổi cao, tiền sử bệnh tuyến nước bọt lành tính, một số hội chứng di truyền hiếm gặp và yếu tố nghề nghiệp cũng được xem là các yếu tố nguy cơ tiềm tàng, dù mức độ ảnh hưởng còn đang được tiếp tục nghiên cứu.

  1. Phơi nhiễm tia xạ vùng đầu cổ
  2. Tuổi và quá trình lão hóa tế bào
  3. Yếu tố di truyền và bệnh nền hiếm gặp

Phần II. Cơ chế bệnh sinh, chẩn đoán, điều trị và tiên lượng

Cơ chế bệnh sinh và đặc điểm mô bệnh học

Ung thư tuyến nước bọt có cơ chế bệnh sinh phức tạp, liên quan đến sự rối loạn quá trình tăng sinh, biệt hóa và chết theo chương trình của tế bào tuyến. Các đột biến gen và tái sắp xếp nhiễm sắc thể có thể dẫn đến hoạt hóa các con đường tín hiệu thúc đẩy tăng trưởng khối u và xâm lấn mô xung quanh.

Về mặt mô bệnh học, ung thư tuyến nước bọt được xem là một trong những nhóm ung thư đa dạng nhất. Tổ chức Y tế Thế giới đã mô tả hàng chục тип mô học khác nhau, bao gồm ung thư biểu mô nhầy, ung thư biểu mô dạng tuyến nang, ung thư biểu mô không biệt hóa và nhiều dạng hiếm khác.

Sự đa dạng mô học này khiến việc chẩn đoán và tiên lượng trở nên phức tạp, đồng thời đòi hỏi bác sĩ giải phẫu bệnh có kinh nghiệm và sử dụng các kỹ thuật hỗ trợ như hóa mô miễn dịch và xét nghiệm phân tử.

Nhóm mô học Mức độ ác tính Đặc điểm nổi bật
Ung thư biểu mô nhầy Thấp – trung bình Tiến triển chậm, tiên lượng tương đối tốt
Ung thư biểu mô dạng tuyến nang Trung bình Dễ tái phát, xâm lấn thần kinh
Ung thư biểu mô không biệt hóa Cao Tiến triển nhanh, tiên lượng xấu

Triệu chứng lâm sàng

Biểu hiện lâm sàng của ung thư tuyến nước bọt phụ thuộc vào vị trí khối u, kích thước và mức độ xâm lấn. Triệu chứng thường gặp nhất là khối u không đau vùng mặt, cổ hoặc khoang miệng, tồn tại kéo dài và tăng dần kích thước theo thời gian.

Khi khối u xâm lấn các cấu trúc lân cận, người bệnh có thể xuất hiện đau, tê bì, rối loạn cảm giác hoặc yếu liệt cơ mặt, đặc biệt trong ung thư tuyến mang tai. Những dấu hiệu này thường gợi ý tính chất ác tính và giai đoạn tiến triển.

Một số trường hợp ung thư tuyến nước bọt nhỏ có biểu hiện kín đáo, chỉ gây loét niêm mạc hoặc cảm giác vướng nhẹ, dẫn đến chẩn đoán muộn khi bệnh đã xâm lấn sâu.

  • Khối u vùng mặt, cổ hoặc khoang miệng
  • Đau, tê bì hoặc yếu cơ mặt
  • Loét niêm mạc hoặc khó nuốt

Phương pháp chẩn đoán

Chẩn đoán ung thư tuyến nước bọt bắt đầu bằng thăm khám lâm sàng chi tiết, đánh giá đặc điểm khối u, chức năng thần kinh và hạch cổ. Tuy nhiên, thăm khám đơn thuần không đủ để xác định bản chất tổn thương.

Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT) và cộng hưởng từ (MRI) được sử dụng để đánh giá kích thước, mức độ xâm lấn và mối liên quan giải phẫu của khối u. Mỗi phương pháp có ưu điểm riêng trong từng tình huống lâm sàng.

Sinh thiết, bao gồm sinh thiết kim nhỏ hoặc sinh thiết mở, là tiêu chuẩn vàng để xác định chẩn đoán mô bệnh học và lập kế hoạch điều trị phù hợp.

Điều trị và chiến lược quản lý

Phẫu thuật là phương pháp điều trị nền tảng đối với ung thư tuyến nước bọt, với mục tiêu cắt bỏ hoàn toàn khối u cùng rìa an toàn. Phạm vi phẫu thuật phụ thuộc vào vị trí, kích thước và mức độ xâm lấn của tổn thương.

Xạ trị thường được chỉ định bổ trợ sau phẫu thuật trong các trường hợp ung thư ác tính cao, diện cắt không an toàn hoặc có xâm lấn thần kinh. Hóa trị có vai trò hạn chế, chủ yếu trong bệnh tiến triển hoặc di căn.

Chiến lược điều trị hiện đại nhấn mạnh tính cá thể hóa, kết hợp đánh giá mô bệnh học, giai đoạn bệnh và tình trạng toàn thân của người bệnh.

  1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u
  2. Xạ trị bổ trợ hoặc triệt căn
  3. Hóa trị trong trường hợp chọn lọc

Tiên lượng và theo dõi lâu dài

Tiên lượng ung thư tuyến nước bọt phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm тип mô học, giai đoạn phát hiện, mức độ xâm lấn và khả năng cắt bỏ triệt để. Các ung thư ác tính thấp thường có tiên lượng tốt hơn so với các dạng ác tính cao.

Nguy cơ tái phát tại chỗ hoặc di căn xa có thể xuất hiện nhiều năm sau điều trị, đặc biệt ở một số тип mô học đặc thù. Do đó, theo dõi lâu dài là yêu cầu bắt buộc trong quản lý bệnh nhân.

Chương trình theo dõi thường bao gồm thăm khám định kỳ, chẩn đoán hình ảnh khi cần thiết và đánh giá chức năng nhằm phát hiện sớm biến chứng và tái phát.

Tài liệu tham khảo

Các bài báo, nghiên cứu, công bố khoa học về chủ đề ung thư tuyến nước bọt:

KẾT QUẢ SỐNG THÊM BỆNH NHÂN UNG THƯ TUYẾN NƯỚC BỌT GIAI ĐOẠN MUỘN ĐIỀU TRỊ HOÁ CHẤT PHÁC ĐỒ CAP TẠI BỆNH VIỆN K
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 516 Số 2 - 2022
Mục tiêu: Đánh giá kết quả sống thêm bệnh nhân bệnh nhân ung thư tuyến nước bọt giai đoạn muộn điều trị phác đồ hoá chất CAP tại bệnh viện K từ 01/2015 đến 10/2021. Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu kết hợp tiến cứu 21 bệnh nhân (BN) ung thư tuyến nước bọt giai đoạn muộn được chẩn đoán và điều trị hoá chất tân CAP tại Bệnh viện K từ từ 01/2015 đến 10/2021. Kết quả: Tuổi mắc bệnh trung bình là 50,6±5... hiện toàn bộ
#Ung thư tuyến nước bọt giai đoạn muộn #phác đồ CAP #Bệnh viện K
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA HOÁ CHẤT PHÁC ĐỒ CAP TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ TUYẾN NƯỚC BỌT GIAI ĐOẠN MUỘN
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 515 Số 2 - 2022
Mục tiêu: Phân tích một số tác dụng không mong muốn của phác đồ hoá chất CAP trên bệnh nhân ung thư tuyến nước bọt giai đoạn muộn tại bệnh viện K từ 01/2015 đến 10/2021. Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu kết hợp tiến cứu 36 bệnh nhân (BN) ung thư tuyến nước bọt giai đoạn muộn được chẩn đoán và điều trị hoá chất tân CAP tại Bệnh viện K từ từ 01/2015 đến 10/2021. Kết quả: Bệnh nhân chủ yếu điều trị 6 ... hiện toàn bộ
#Ung thư tuyến nước bọt giai đoạn muộn #phác đồ CAP #Bệnh viện K
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN NƯỚC BỌT MANG TAI TẠI BỆNH VIỆN K
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 518 Số 1 - 2022
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị ung thư tuyến nước bọt mang tai tại Bệnh viện K. Đối tượng nghiên cứu: 60 bệnh nhân ung thư tuyến nước bọt mang tai được chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện K trong thời gian từ T1/2016 - T12/ 2021. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu. Kết quả: 98,3% phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến mang tai; vét hạch cổ 41,7%; Xạ bổ trợ sau mổ 73,3%; Liệt mặt sau mổ là... hiện toàn bộ
#Ung thư tuyến nước bọt mang tai #phẫu thuật #xạ trị #sống thêm toàn bộ
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT UNG THƯ TUYẾN NƯỚC BỌT CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN K
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 508 Số 2 - 2021
Mục tiêu: Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật ung thư tuyến nước bọt chính tại bệnh viện K. Đối tượng nghiên cứu: Bao gồm 66bệnh nhân (BN) ung thưtuyến nước bọt chính được chẩn đoán và điều trị phẫu thuật tại bệnh viện K trong thời gian từ T1/2016– T12/2020. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả lâm sàng hồi cứu kết hợp tiến cứu. Kết quả: Tuổi ... hiện toàn bộ
#ung thư tuyến nước bọt #phẫu thuật #biến chứng
NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG UNG THƯ TUYẾN MANG TAI TẠI BỆNH VIỆN K TỪ 2016-2020
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 525 Số 1A - 2023
Mục tiêu: Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư tuyến mang tai được phẫu thuật tại bệnh viện K. Đối tượng nghiên cứu: Bao gồm 54 bệnh nhân (BN) ung thư tuyến nước bọt mang tai được chẩn đoán và điều trị phẫu thuật tại bệnh viện K trong thời gian từ T1/2016–T12/2020. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả lâm sàng hồi cứu kết hợp tiến cứu. Kết quả: Tuổi trung bìn... hiện toàn bộ
#ung thư tuyến mang tai #tuyến mang tai #tuyến nước bọt
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT SỚM UNG THƯ TUYẾN NƯỚC BỌT DƯỚI HÀM TẠI BỆNH VIỆN K TỪ 2015 ĐẾN 2020
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 524 Số 2 - 2023
U tuyến nước bọt là một nhóm bệnh trong bệnh học vùng đầu cổ nói chung và bệnh của tuyến nước bọt nói riêng, chiếm vào khoảng 0,2 - 0,6% của tất cả các loại khối u và khoảng 2- 4 % khối u vùng đầu cổ. Trong đó, ung thư tuyến nước bọt chiếm dưới 1% các loại ung thư. Phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu đối với các ung thư tuyến nước bọt dưới hàm, Phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến dưới hàm có hoặc ... hiện toàn bộ
#ung thư #tuyến dưới hàm
Ung thư tế bào cơ biểu mô ở khu vực sau răng hàm trên ở một phụ nữ trẻ. Báo cáo trường hợp hiếm gặp Dịch bởi AI
Medical Oncology - Tập 27 - Trang 946-949 - 2009
Chúng tôi trình bày một trường hợp của một phụ nữ 34 tuổi bị ung thư tế bào cơ biểu mô ở khu vực sau răng hàm. Ung thư tế bào cơ biểu mô là một khối u hiếm gặp của tuyến nước bọt nhỏ, thường nằm ở tuyến mang tai. Chẩn đoán phân biệt chính của u cơ biểu mô là u tuyến đa hình. Chưa có nhiều thông tin về hành vi lâm sàng và sinh học cũng như tiên lượng của ung thư tế bào cơ biểu mô, và hiện tại chưa ... hiện toàn bộ
#ung thư tế bào cơ biểu mô #tuyến nước bọt #chẩn đoán phân biệt #tiên lượng #điều trị
Kinh Nghiệm Của Chúng Tôi Về Phẫu Thuật Cắt Tuyến Nước Bọt Dưới Hàm Qua Đường Miệng Dịch bởi AI
Indian Journal of Otolaryngology and Head & Neck Surgery - Tập 72 - Trang 297-301 - 2020
Mục đích của bài báo này là trình bày kinh nghiệm của chúng tôi về phương pháp cắt tuyến nước bọt dưới hàm qua đường miệng, đánh giá tính hiệu quả và an toàn ở bệnh nhân mắc viêm tuyến nước bọt mạn tính. Đây là một nghiên cứu tiềm năng được thực hiện từ tháng 11 năm 2016 đến tháng 4 năm 2018, phân tích 13 bệnh nhân mắc viêm tuyến nước bọt mạn tính. Chỉ định cho phương pháp tiếp cận qua đường miệng... hiện toàn bộ
#cắt tuyến nước bọt dưới hàm #viêm tuyến nước bọt mạn tính #phương pháp phẫu thuật qua đường miệng #an toàn trong phẫu thuật #chỉ định phẫu thuật
U tuyến nhầy tuyến nước bọt ở hàm dưới Dịch bởi AI
Shigaku = Odontology - Tập 105 - Trang 257-261 - 2016
U tuyến nhầy (MAC) là một loại ung thư hiếm gặp ảnh hưởng đến các tuyến nước bọt, với chưa đến 30 trường hợp được mô tả trong tài liệu y khoa. MAC chủ yếu được quan sát ở các tuyến nước bọt nhỏ của khẩu cái, và cho đến nay, chưa có trường hợp nào về MAC tuyến nước bọt được báo cáo ở hàm mandibula. Việc xác định MAC tuyến nước bọt có thể gặp thách thức cả về lâm sàng và mô học, vì chẩn đoán phân bi... hiện toàn bộ
#u tuyến nhầy #ung thư tuyến nước bọt #hàm dưới #chẩn đoán phân biệt #mô học
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ TUYẾN NƯỚC BỌT GIAI ĐOẠN MUỘN ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ HOÁ CHẤT PHÁC ĐỒ CAP
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 524 Số 1A - 2023
Mục tiêu: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đáp ứng và thời gian sống thêm trên bệnh nhân bệnh nhân ung thư tuyến nước bọt giai đoạn muộn điều trị phác đồ hoá chất CAP tại bệnh viện K từ 01/2015 đến 08/2022. Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu kết hợp tiến cứu 21 bệnh nhân (BN) ung thư tuyến nước bọt giai đoạn muộn được chẩn đoán và điều trị hoá chất tân CAP tại Bệnh viện K từ từ 01/2015 đến 08... hiện toàn bộ
#Ung thư tuyến nước bọt giai đoạn muộn #phác đồ CAP #tỷ lệ đáp ứng #sống thêm
Tổng số: 19   
  • 1
  • 2